Vũ Hữu

Học thuật
Thân thiện
Vũ Hữu

Vũ Hữu đang cẩn thận viết các con số toán học lên một tờ giấy.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam: " Hữu" tên một vị quan, nhà toán học nổi tiếng dưới thời Hậu (thế kỷ 15).
Thông tin lịch sử thành tựu
  • Thân thế: Hữu (1441 - ?), quêlàng Mộ Trạch, huyện Đường An (nay thuộc huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương).
  • Khoa bảng: Ông đỗ Hoàng giáp (tức đỗ thứ hai trong kỳ thi Đình) vào năm 1463.
  • Sự nghiệp làm quan: Ông làm quan đến chức Thượng thư (một chức quan đứng đầu một bộ trong triều đình phong kiến). Ông được biết đến người làm việc cần mẫn cẩn thận.
  • Thành tựu nổi bật: Ông đặc biệt giỏi về toán học tác giả của những công trình toán học giá trị.
    • Tác phẩm: Ông đã soạn ra các sách Lập thành toán pháp Phép đo đạc ruộng đất. Những tác phẩm này đóng góp quan trọng vào sự phát triển của toán học đo đạc ở Việt Nam thời kỳ đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Hữu một trong những nhà toán học xuất sắc của Việt Nam thời phong kiến.
    • Sách "Lập thành toán pháp" của Hữu một công trình giá trị.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tài năng như Hữu": Cụm từ dùng để von, ca ngợi tài năng, đặc biệt tài năng về toán học hoặc sự cần mẫn, giỏi giang trong công việc.
    • Cậu ấy tính toán giỏi, đúng tài năng như Hữu.
Biến thể từ gần giống
  • Danh từ riêng lịch sử cùng thời: Các danh nhân, trạng nguyên, tiến sĩ khác cùng thời như Lương Thế Vinh (cũng nhà toán học), Nguyễn Trực,...
  • Thượng thư: Chức quan cao cấp Hữu từng đảm nhiệm.
  • Hoàng giáp: Học vị ông đạt được.
Từ đồng nghĩa
  • Nhà toán học cổ Việt Nam: Cách gọi chung để chỉ các học giả toán học trong lịch sử Việt Nam trước thời hiện đại.
  • Danh nhân khoa bảng: Chỉ những người đỗ đạt cao cống hiến trong lịch sử.
Thành ngữ liên quan
  • "Mộ Trạch địa linh nhân kiệt": Thành ngữ ca ngợi vùng đất Mộ Trạch (quê hương của Hữu) sản sinh ra nhiều người tài giỏi. Việc nhắc đến Hữu thường gợi liên tưởng đến truyền thống này.
Vũ Hữu

Vũ Hữu đang cẩn thận viết các con số toán học lên một tờ giấy.

  1. (1441 - Mộ Trạch, Đường An - nay Bình Giang, Hải Hưng - ?) Đỗ hoàng giáp (1463), làm quan đến Thượng thư. ông làm việc cần mẫn, cẩn thận, đặc biệt rất giỏi toán học, đã soạn ra các sách Lập thành toán pháp, Phép đo đạc ruộng đất

Từ gần giống

Từ chứa "Vũ Hữu"